Giải đáp tất cả những thắc mắc về bệnh viêm gan C

Biến chứng của viêm gan C

Chuyên mục giải đáp tất cả những thắc mắc về bệnh viêm gan C sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về bệnh. Về cách thức lây truyển, nguy cơ của bệnh cũng như phương pháp điều trị phổ biến hiện nay. Chúng ta sẽ cùng đến với bác sỹ Phùn Văn Tiến (bác sỹ chuyên khoa I, chuyên ngành nội khoa) để được giải đáp những thắc mắc này nhé.

Hỏi: Lây truyền viêm gan C qua đường tình dục có phổ biến không?

Trả lời: Viêm gan C chủ yếu lây lan qua tiếp xúc với máu có chứa vi rút viêm gan C. Nghiên cứu hiện tại cho thấy rằng nếu bạn có quan hệ chung thủy một vợ một chồng lâu dài với bạn tình bị viêm gan C, thì nguy cơ bị nhiễm viêm gan C của bạn là rất thấp, trừ khi bạn cũng bị nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người (HIV).

Đối với các cặp vợ chồng một vợ một chồng, Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) không khuyến cáo sử dụng bao cao su thường xuyên để ngăn ngừa sự lây lan của bệnh viêm gan C. Nhưng vợ chồng nên tránh dùng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng và đồ cắt móng tay. Nguy cơ của bạn cũng có thể cao hơn nếu bạn có kinh nguyệt hoặc quan hệ tình dục qua đường hậu môn dễ gây chảy máu.

Nếu bạn bị nhiễm HIV, nguy cơ mắc bệnh viêm gan C của bạn sẽ tăng lên đáng kể. Nguy cơ lây truyền cao hơn nếu bạn có nhiều lần quan hệ tình dục ngắn hạn và những người bạn tình bị viêm gan C. Trong những trường hợp này, CDC khuyến nghị sử dụng bao cao su thường xuyên để giảm nguy cơ lây truyền.

Viêm gan c không lây qua đường tình dục
Viêm gan c hiếm khi lây qua đường tình dục

Nếu bạn lo lắng về bệnh viêm gan C, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn. Viêm gan C có thể được chẩn đoán bằng một xét nghiệm máu đơn giản. Điều trị bằng cách sử dụng thuốc để loại bỏ vi rút ra khỏi máu, cuối cùng là chữa khỏi bệnh viêm gan C.

Bài viết khác:  Bệnh viêm gan C

Hỏi: Anh trai tôi được thông báo là bị viêm gan C giai đoạn cuối. Điều đó nghĩa là gì?

Trả lời: Viêm gan C giai đoạn cuối có nghĩa là gan đã bị hủy hoại nghiêm trọng bởi virus viêm gan C. Vi rút viêm gan C gây tổn thương gan từ từ trong nhiều năm, thường tiến triển từ viêm đến sẹo vĩnh viễn, không thể phục hồi (xơ gan). Bệnh nhân thường không có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh gan, hoặc chỉ có các triệu chứng nhẹ, trong nhiều năm hoặc nhiều thập kỷ trước khi phát triển thành xơ gan.

Một khi xơ gan xảy ra, việc điều trị sẽ tập trung vào việc ngăn chặn bệnh tiến triển nặng hơn. Điều trị có khả năng ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình tổn thương gan.

Các triệu chứng của bệnh gan giai đoạn cuối có thể bao gồm:

  • Dễ chảy máu hoặc bầm tím
  • Vàng da và mắt dai dẳng hoặc lặp đi lặp lại (vàng da)
  • Ngứa dữ dội
  • Đau bụng
  • Ăn mất ngon
  • Buồn nôn
  • Sưng do tích tụ chất lỏng ở bụng và chân
  • Các vấn đề với sự tập trung và trí nhớ.
Biến chứng của viêm gan C
Biến chứng của bệnh viêm gan C

Xơ gan thường tiến triển đến mức gan mất hầu hết hoặc toàn bộ chức năng, được gọi là suy gan. Ngoài ra, bệnh nhân xơ gan cũng có thể gặp phải:

  • Chảy máu từ đường tiêu hóa (đường tiêu hóa) do giãn tĩnh mạch trong ống nối cổ họng và dạ dày (thực quản), một tình trạng gọi là giãn tĩnh mạch thực quản
  • Tổn thương não và hệ thần kinh do tích tụ chất độc trong máu (bệnh não gan)
Bài viết khác:  Ung thư cổ tử cung

Xơ gan cũng làm tăng nguy cơ ung thư gan.

Phương pháp điều trị hiệu quả duy nhất cho những bệnh nhân mắc bệnh gan giai đoạn cuối là ghép gan. HCV mãn tính là nguyên nhân phổ biến nhất của ghép gan ở Hoa Kỳ. Hầu hết bệnh nhân được ghép gan viêm gan C sống sót ít nhất 5 năm sau khi phẫu thuật, nhưng HCV tái phát hầu như luôn xảy ra.

Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc bệnh viêm gan C hoặc bệnh gan giai đoạn cuối, hãy nói chuyện với bác sĩ chuyên về rối loạn tiêu hóa hoặc bác sĩ gan (chuyên gia gan). Các phương pháp điều trị mới hơn, hiệu quả hơn cho bệnh viêm gan C có thể loại bỏ vi rút ở nhiều người và giảm nguy cơ mắc bệnh gan giai đoạn cuối.

Hỏi: Con tôi phải tiêm phòng viêm gan A và B. Tại sao không có thuốc chủng ngừa viêm gan C?

Trả lời: Sự phát triển của vắc-xin viêm gan C bắt đầu cách đây 25 năm khi vi-rút viêm gan C được phát hiện. Kể từ đó, các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu hơn 20 loại vắc xin tiềm năng trên động vật. Những loại vắc xin này phần lớn đã được phát triển trong thập kỷ qua, và một số loại đã trải qua thử nghiệm hạn chế trên người.

Hai thử nghiệm lâm sàng sau đây hiện đang được tiến hành để điều tra xem liệu vắc xin thử nghiệm được phát triển gần đây có an toàn và hiệu quả ở người hay không.

  • Thử nghiệm vắc xin trị liệu. Đối tượng nghiên cứu của thử nghiệm bao gồm những người đã mắc bệnh viêm gan C mãn tính. Mục đích của thử nghiệm là để xác định xem mỗi loại vắc xin có an toàn và thành công trong việc giảm các dấu hiệu viêm gan C trong máu của những người tham gia hay không. Quá trình thử nghiệm dự kiến ​​sẽ hoàn thành vào năm 2020.
  • Thử nghiệm vắc xin dự phòng. Thử nghiệm, liên quan đến những người có nguy cơ cao bị nhiễm viêm gan C, được thiết kế để xác định tính an toàn của cả hai loại vắc-xin và điều tra xem liệu những người tham gia nhận một trong các loại vắc-xin này có ít khả năng bị nhiễm HCV hơn những người dùng giả dược hay không.
Bài viết khác:  Rối loạn xuất tinh: Những điều đấng mày râu nên biết
diễn biến của bệnh viêm gan C
Diễn biến của bệnh viên gan C

Ngay cả khi có kết quả tốt từ các thử nghiệm này, vẫn cần các thử nghiệm lớn hơn để xác minh tác dụng và xác định cách tốt nhất để triển khai vắc xin. Có nhiều lý do dẫn đến tiến độ chậm, bao gồm:

Đặc điểm độc đáo của virus: Vi rút viêm gan C đột biến dễ dàng hơn vi rút viêm gan A và B. Đầu tiên, HCV có ít nhất sáu kiểu gen riêng biệt với nhiều kiểu phụ. Khoảng 50 kiểu phụ đã được xác định cho đến nay.

Các kiểu gen HCV khác nhau (các biến thể) gây ra một số lượng lớn các ca nhiễm trùng ở các khu vực khác nhau trên thế giới. Vắc xin toàn cầu phải bảo vệ chống lại tất cả các biến thể này của vi rút.

Mô hình động vật bị viêm gan C hạn chế: Virus viêm gan C có thể lây nhiễm sang tinh tinh, và sự lây nhiễm ở tinh tinh cũng tương tự như ở người trưởng thành. Nhưng các cân nhắc về đạo đức và chi phí hạn chế việc sử dụng những động vật này để nghiên cứu y học.